Vietnamese Albanian Arabic Chinese (Simplified) Croatian Czech Dutch English Estonian French German Greek Hebrew Hindi Indonesian Italian Japanese Korean Malay Polish Portuguese Russian Spanish Swedish Thai

Bảng Nghiệm kê nhân cách EPI

  • PDF.

Bảng Nghiệm kê nhân cách Eysenck
(Eysenck Personality Inventory - EPI)
 
 

                                                                                          Đúng     Không đúng

1. Bạn thường mong muốn những điều mới lạ, gây hồi hộp.

2. Bạn cần những người bạn có thể hiểu, động viên, an ủi mình.               

3. Bạn là người vô tư, không bận tâm đến điều gì.

4. Bạn cảm thấy khó khăn trong việc từ chối một điều gì đó.

5. Bạn có suy nghĩ kỹ trước khi quyết định một điều gì đó.

6. Bạn luôn giữ lời hứa bất kể điều đó có thuận lợi hay không đối với bạn.

7. Tâm trạng của bạn hay thất thường.

8. Bạn thường hành động hay phát ngôn rất nhanh không cần suy nghĩ kỹ.

9. Bạn thường cảm thấy mình bất hạnh mà không rõ nguyên nhân.

10. Bạn thường bảo vệ đến cùng ý kiến của mình trong các cuộc tranh luận.

11. Bạn thường cảm thấy rụt rè, ngượng ngùng khi nói chuyện với

      người khác giới không quen.

12. Đôi lúc bạn không kiềm chế được và nổi nóng.

13. Bạn thường hành động một cách bồng bột.

14. Bạn thường day dứt vì đã làm một việc lẽ ra không nên làm.

15. Bạn thường thích đọc sách hơn là gặp gỡ mọi người.

16. Bạn dễ tự ái, phật ý.

17. Bạn thích nhập hội với bạn bè.

18. Đôi lúc bạn có ý nghĩ mà ban đầu không muốn cho người khác biết.

19. Đôi khi bạn cảm thấy mình đầy nghị lực, nhiệt tình làm mọi việc

      nhưng có lúc lại hoàn toàn uể oải. 

20. Bạn thích thà ít bạn nhưng thân còn hơn.

21. Bạn hay mơ mộng.

22. Bạn phản ứng lại ngay khi người ta nói nặng lời với bạn.

23. Bạn thường day dứt khi mình có lỗi.

24. Tất cả những thói quen của bạn đều là tốt và cần thiết.

25. Bạn có khả năng truyền cảm hứng và gây cười trong nhóm bạn bè.

26. Bạn là một người nhạy cảm.

27. Bạn là một người hoạt bát, vui vẻ.

28. Sau khi làm một việc quan trọng, bạn thường có cảm giác rằng lẽ ra

      có thể làm việc đó tốt hơn.

29. Bạn thường im lặng ở chốn có người lạ.

30. Bạn cũng có lúc đồn chuyện, phao tin.

31. Bạn thường mất ngủ vì những ý nghĩ khác nhau trong đầu.

32. Nếu muốn biết điều gì đó bạn thường thích tự tìm hiểu hơn là

      hỏi người khác.

33. Bạn thường hay hồi hộp.

34. Bạn thích công việc đòi hỏi phải tập trung chú ý liên tục.

35. Cũng có lúc bạn run lên vì vui sướng hay sợ hãi.

36. Bạn luôn trả cước phí giao thông đầy đủ mặc dù không bị kiểm soát.

37. Bạn cảm thấy khó chịu khi ở nơi mà người ta hay châm chọc nhau.

38. Bạn dễ nổi giận.

39. Bạn thích công việc đòi hỏi hành động nhanh chóng.

40. Bạn cảm thấy hồi hộp khi cảm thấy những việc bất lợi có thể xảy ra.

41. Bạn đi đứng ung dung, chậm rãi.

42. Đã có lúc bạn đến nơi hẹn hoặc đi làm muộn.

43. Bạn thường có ác mộng. 

44. Bạn thích trò chuyện đến nỗi không bao giờ bỏ qua cơ hội bắt chuyện

      với cả những người không quen biết.

45. Bạn hay lo lắng vì có chỗ đau nào đó trên cơ thể.

46. Bạn cảm thấy khổ sở khi lâu không được giao thiệp rộng rãi

      với mọi người.

47. Bạn là người dễ cáu kỉnh.

48. Trong số những người quen có những người bạn không thích.

49. Bạn là người rất tự tin.

50. Bạn dễ phật ý khi có người chỉ ra khuyết điểm của bạn.

51. Bạn nghĩ rằng khó có thể thực sự thoải mái ở các cuộc liên hoan.

52. Bạn cảm thấy không yên tâm khi thua kém bạn bè ở điểm nào đó.

53. Bạn dễ dàng mang lại sự vui vẻ cho một cuộc họp mặt khá tẻ nhạt.

54. Bạn thường hay nói về những vấn đề mà mình chưa nắm chắc.

55. Bạn lo lắng về sức khỏe của mình.

56. Bạn thích trêu đùa người khác.

57. Bạn bị mất ngủ.

              Kết quả:

    • Đối chiếu kết quả trả lời với bảng khóa của trắc nghiệm để tiến hành:

    - Kiểm tra độ tin cậy của các câu trả lời (theo cột S). Số câu trả lời trùng với "S" không được quá 4 câu.

    - Tính điểm nhân tố I theo cột "HN". Những câu trùng hợp được tính 1 điểm. Sau đó tính tổng số điểm của nhân tố I.

    - Tính điểm nhân tố N theo cột "KOD". Những câu trùng hợp được tính 1 điểm. Sau đó tính tổng số điểm của nhân tố N.

    • Xác định đặc điểm khí chất:

    - Tìm điểm thứ nhất trên trục "Hướng nội - hướng ngoại" (trục được chia thành 24 điểm, tính từ trái qua phải).

    - Tìm điểm thứ hai trên trục "Ổn định - Không ổn định" (trục được chia thành 24 điểm, tính từ dưới lên trên).

    - Căn cứ vào điểm có tọa độ trên rơi vào góc nào để xác định đặc điểm khí chất theo sơ đồ diễn giải các yếu tố khí chất cơ bản.

    • Đánh giá:

    - Chỉ số trung bình của tính hướng nội - hướng ngoại: 7 - 15 điểm;

    - Chỉ số trung bình của tính thần kinh: 8 - 16 điểm;

    - Nhân tố I trực giao với nhân tố N:

    + Chỉ số cao về tính thần kinh và tính hướng ngoại thì có khuynh hướng Hysteria;

    + Chỉ số cao về tính thần kinh và tính hướng nội thì có khuynh hướng trầm cảm.

You are here